Showing posts with label Antivirus - Security. Show all posts
Showing posts with label Antivirus - Security. Show all posts

Monday, December 3, 2012

Cảnh báo mã độc tấn công Windows AutoRun trở lại

Các nhà cung cấp bảo mật vừa cảnh báo người dùng về một phần mềm độc hại có thể lây nhiễm vào máy tính thông qua một lỗi nổi tiếng AutoRun của Windows được sử dụng để tự động khởi động chương trình trên một thiết bị DVD hoặc USB.

Sự trở lại của mã độc tấn công trong AutoRun là điều rất được quan tâm, đặc biệt khi Windows 7 và Windows 8 không có tính năng tự động khởi động tập tin autorun.inf, và Microsoft cũng đã phát hành 2 bản vá lỗi cho hệ điều hành cũ. Chính vì vậy, các chuyên gia bảo mật tin rằng hoạt động tấn công này chỉ xảy ra thông qua một máy tính chưa được cập nhật bản vá lỗi, hoạt động chia sẻ các thư mục/tập tin và các phương tiện truyền thông mạng xã hội.



Một người nào đó chèn ổ flash USB hoặc thẻ nhớ mang theo phần mềm độc hại có thể lây nhiễm vào các máy tính chưa được vá lỗi. Trên hệ thống khác, một mã độc có thể tấn công thông qua các hoạt động chia sẻ trên một mạng và có ai đó nhấp chuột vào một tập tin hoặc thư mục bị nhiễm độc. Trend Micro cũng thông báo rằng phần mềm độc hại cũng có thể lan truyền trên Facebook.

Các nhà cung cấp khác đang theo dõi phần mềm độc hại này, bao gồm McAfee, Symantec, và Sophos. Trong khi hầu hết cho rằng mã độc khai thác thông qua lỗi AutoRun truyền thống thì Sophos lại cho biết hầu hết các máy tính cá nhân của các công ty đang nhiễm bệnh thông qua mạng chia sẻ.

Sophos: "Chia sẻ tập tin có khả năng là thủ phạm"

Chester Wisniewski, một cố vấn an ninh cao cấp của Sophos, tập trung cho rằng khi người dùng nhấn vào liên kết chia sẻ trong Facebook có thể sẽ mở ra một đường dẫn nhanh đến thư mục chứa mạng chia sẻ của công ty. Chính vì vậy ông tin rằng AutoRun không phải là nguồn gốc quan trọng nhất trong các hoạt động tấn công. Theo Wisniewski thì AutoRun có thể là một giải pháp thú vị mà bọn tội phạm vẫn còn sử dụng để lây lan các tập tin mã độc bởi lẽ các vec-tơ điều khiển đang bị Microsoft quản lí chặt chẽ hơn.

Trước đó, bản vá lỗi AutoRun đã được Microsoft tung ra trong năm 2009, 1 tháng sau khi Trung tâm Phản ứng khẩn cấp Mỹ, US-CERT, ban hành một cảnh báo lỗi trong Windows 2000/XP/Server 2003. Sau đó 1 năm công ty tiếp tục tung ra bản vá lỗi cho Windows Vista và Windows Server 2008.

Phần mềm độc hại Stuxnet khét tiếng được xem là nguyên nhân chính tạo ra một tập tin autorun.inf để lây nhiễm vào các máy tính thông qua ổ đĩa USB. The báo cáo của The New York Times thì sâu Stuxnet, được tạo ra trong năm 2009 bởi Mỹ và Israel nhằm mục đích phá hỏng cơ sở hạt nhân của Iran.

Chiến thuật mới nhất

Các phần mềm độc hại mới nhất có khả năng cải trang bản thân như là các tập tin và thư mục trong mạng chia sẻ để lưu trữ trên các thiết bị di động. Chúng cũng sẽ tạo ra các file exe với tên liên quan đến các hoạt động khiêu dâm hoặc một thư mục có tên gọi là password để lôi kéo người dùng bấm vào chúng, theo Sophos.

Phần mềm độc hại sẽ thêm một khóa registry, do đó nó có thể chạy ngay khi máy tính được khởi động. Các biến thể của ứng dụng sẽ vô hiệu hóa tính năng Windows Update để ngăn chặn nạn nhân tải về các bản vá lỗi để vô hiệu hóa các phần mềm độc hại.

Khi một máy tính bị nhiễm độc, ứng dụng sẽ thực hiện theo một quy trình do phần mềm độc hại đặt ra. Nó có khả năng liên lạc với một máy chủ lệnh và kiểm soát các chỉ dẫn. Sophos cảnh báo, chúng cũng có thể tải về các trojan trong gia đình sâu Zeus/Zbot, đánh cắp thông tin ngân hàng trực tuyến,...

Để chống lại các phần mềm độc hại, các chuyên gia bảo mật khuyên người dùng nên vô hiệu hóa tính năng AutoRun trên tất cả các hệ điều hành Windows và hạn chế quyền ghi chèn các tập tin. Tùy thuộc vào nhà cung cấp AV, phần mềm độc hại mới có nhiều tên khác, bao gồm cả W32/VBNA-X, W32/Autorun.worm.aaeb, W32.ChangeUp và WORM_VOBFUS.

Ổ dịch mới nhất được phát hiện chỉ 1,5 năm sau khi Microsoft báo cáo sự sụt giảm lớn trong tỉ lệ lây nhiễm mã độc AutoRun. Cũng theo Microsoft, so với năm 2010 thì trong 5 tháng đầu năm 2011, số lượng phần mềm độc hại liên quan đến AutoRun được phát hiện bởi Microsoft đã giảm 59% trên máy tính Windows XP và 74% trên máy tính Vista.

Theo NLĐ/PCWorld


Saturday, December 1, 2012

Microsoft Security Essentials không đạt chứng nhận AV-Test

AV-Test là tổ chức kiểm định các ứng dụng diệt virus nổi tiếng thế giới. Trong lần kiểm tra gần đây nhất trên HĐH Windows 7, Microsoft Security Essentials (MSE) đã không đạt được chứng nhận an toàn.


Kết quả kiểm định gần đây nhất vào tháng 9 và 10 cho thấy, điểm số của hầu hết các ứng dụng giảm xuống so với lần kiểm định vào tháng 5 và 6. Cụ thể, trong 23 sản phẩm thử nghiệm, AV-Test nhận thấy có đến 16 sản phẩm điểm số bị giảm xuống ở lần kiểm tra gần đây nhất. Trong đó có các phần mềm nổi tiếng như AVG Anti-Virus Free Edition, VIPRE Internet Security, và cả Microsoft Security Essentials.
Đặc biệt, MSE là ứng dụng duy nhất không đạt được chứng nhận AV-Test.

Kết quả này có thể gây ra bất ngờ, bởi MSE vốn được xem là ứng dụng bảo mật rất đáng tin cậy của Microsoft, nhất là với các phiên bản 4.0 và 4.1.

Khả năng bảo vệ của MSE được AV-Test đánh giá chỉ đạt 1,5/6.

Những ứng dụng được đánh giá cao trong bài kiểm tra mới nhất của AV-Test là các gương mặt quen thuộc trong làng bảo mật. Với thang điểm 16, Bitdefender Internet Security dẫn đầu khi đạt 17 điểm. F-Secure Internet Security và Kaspersky Internet Security cùng có 16,5 điểm trong lần kiểm tra trước, nhưng lần này giảm xuống còn 15,5 và 15. Norton Internet Security cũng giảm từ 15,5 xuống 15 điểm.

Với việc MSE không vượt qua được bài kiểm tra của AV-Test, giờ đây điều đầu tiên người dùng nên làm sau khi cài đặt Windows 7 hoặc Windows 8 có lẽ chính là tìm một ứng dụng diệt virus đáng tin cậy hơn so với sản phẩm "cây nhà lá vườn" của Microsoft.


Theo TTCN


Friday, November 30, 2012

Đặt mã bảo vệ cho ứng dụng bất kỳ trên thiết bị Android



Với ứng dụng miễn phí App Lock, bạn có thể khóa một ứng dụng bất kỳ thay vì phải khóa toàn bộ thiết bị Android của mình.

Bất kỳ một thiết bị Android nào cũng hỗ trợ tính năng thiết lập mã khóa để bảo vệ những thông tin cá nhân của người dùng. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều thích tính năng này, nhất là khi người dùng chỉ muốn khóa một vài ứng dụng đặc biệt thay vì phải khóa cả chiếc điện thoại hay máy tính bảng chạy Android của mình. Với ứng dụng miễn phí App Lock và một vài bước đơn giản sau đây, bạn sẽ dễ dàng khóa bất kỳ ứng dụng nào trên thiết bị Android của mình.

Với App Lock, bạn có thể khóa một ứng dụng bất kỳ thay vì phải khóa toàn bộ thiết bị Android của mình.

App Lock là một ứng dụng hỗ trợ người dùng bảo vệ một ứng dụng bất kỳ trên thiết bị Android của bạn bằng cách đặt mật khẩu dạng số hay dạng mẫu vẽ (pattern). Bạn có thể lên kho ứng dụng trực tuyến của Android, tìm kiếm từ khóa App Lock để tải về và cài đặt cho thiết bị Android của mình. Một khi quá trình cài đặt hoàn tất, ở lần khởi động đầu tiên, App Lock sẽ yêu cầu bạn nhập vào mã bảo vệ để mở khóa và câu hỏi bí mật để khôi phục mật khẩu khi cần.



Sau khi hoàn tất bước này, tại giao diện màn hình chính của ứng dụng, bạn sẽ thấy toàn bộ các ứng dụng có trên thiết bị Android được liệt kê trong thẻ Application Lock như hình bên dưới.


Lúc này, để khóa một ứng dụng, bạn chỉ cần nhấn vào nút biểu tượng hình chiếc ổ khóa tương ứng. Ngay lập tức, ứng dụng vừa lựa chọn đã được thiết lập bảo vệ bằng mật khẩu. Tuy nhiên, để tăng thêm mức độ bảo mật, bạn hãy chuyển qua thẻ System Lock và chọn khóa luôn mục Install/Uninstall, để tránh tình trạng có người nào đó gỡ bỏ ứng dụng này.



Từ lúc này trở đi, App Lock sẽ yêu cầu bạn nhập vào đúng mật khẩu mỗi khi truy cập một trong các ứng dụng đã được cài đặt bảo vệ ở các bước trên.


Download





Nguồn: AddictiveTips

Tuesday, November 6, 2012

Cách đơn giản để phát hiện có người sử dụng máy tính của bạn

Có nhiều người sử dụng máy tính không thích đặt mật khẩu cho máy của mình, nhất là khi làm việc ở văn phòng, tuy nhiên điều này cũng gây ra một số rắc rối khi bạn không biết có ai đã sử dụng máy tính của mình lúc đi vắng hay không.

Hoặc giả sử bạn có một đứa em nghịch ngợm hay vài đứa bạn cùng phòng và muốn kiểm tra rằng có ai đã sử dụng máy tính của bạn khi chưa được sự đồng ý. Thật may là Windows và Mac đều có các tính năng giúp bạn kiểm tra những sự đăng nhập trái phép này.



1. Trong Windows

Trong Windows, bạn có thể kích hoạt tính năng kiểm soát đăng nhập, để nó theo dõi và ghi lại tên tài khoản sử dụng và thời gian mỗi lần đăng nhập vào máy. Để kích hoạt tính năng này, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:


Vào Start, gõ "gpedit.msc" trong menu Start và ấn Enter. Sau đó cửa sổ Local Group Policy Editor sẽ hiện ra, trong cây danh sách bên trái, tìm đến Local Computer Policy > Computer Configuration > Windows Settings > Security Settings > Local Policies > Audit Policy.


Trong khung bên phải, kích đúp vào thiết lập Audit logon events, để tùy chỉnh một số thiết lập. Sau khi cửa sổAudit logon events Properties hiện ra, đánh dấu vào hai lựa chọn Success và Failure, sau đó chọn OK. Lúc này máy tính sẽ kiểm soát và lưu lại tất cả những lần đăng nhập thành công cũng như thất bại (điền sai mật khẩu đăng nhập) vào máy của bạn.


Sau khi đã kích hoạt xong tính năng theo dõi, để có thể xem danh sách thống kê, bạn vào Start gõ vào "Event Viewer" rồi ấn Enter. Cửa sổ Event Viewer sẽ xuất hiện, chọn Windows Logs > Security trong cột bên trái. Hộp thoại Security hiện ra với danh sách các hoạt động trên máy của bạn, bạn sẽ phải để ý đến các hoạt động có Event ID là 4624, tương ứng với hoạt động đăng nhập thành công vào máy của bạn.


Bạn có thể kích đúp vào hoạt động đó, để xem thông tin tài khoản đăng nhập, thời gian và một số thông tin khác. Bạn cũng có thể tạo bộ lọc để chỉ hiển thị những hoạt động đăng nhập có Event ID là 4624, bằng cách tùy chỉnh trong mục Filter Current Log trên thanh công cụ.


2. Trong Mac

Trên các máy sử dụng Mac OS, bạn chỉ có thể kiểm tra xem có ai sử dụng máy tính của mình khi bạn rời đi và đang để máy ở chế độ Sleep, nghĩa là nó chỉ lưu lại các hoạt động đánh thức máy tính từ chế độ Sleep. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Mở hộp thoại Console bằng cách nhấn Command + Spacebar, hoặc click vào biểu tượng Spotlight và tìm kiếm nó. Gõ từ "wake" vào thanh tìm kiếm, sau đó kéo xuống phần dưới cùng của danh sách, bạn sẽ tìm thấy những hoạt động đăng nhập gần đây nhất.


Một vài thủ thuật đơn giản, nhưng hiểu quả giúp bạn kiểm tra những người sử dụng máy tính của mình khi bạn không ở đó. Việc này khá hữu ích để kiểm soát việc sử dụng máy tính của con cái bạn hoặc các em nhỏ, tuy nhiên trong các trường hợp khác bạn nên đặt một mật khẩu cho máy tính của mình để đảm bảo sự an toàn.



Theo Genk

Wednesday, September 12, 2012

5 công cụ giúp xóa vĩnh viễn dữ liệu


Các công cụ miễn phí Disk Wipe, DBAN, Secure Erase, Parted Magic, Eraser giúp bạn dễ dàng xóa vĩnh viễn dữ liệu trước khi vứt bỏ hay tặng bạn bè, người thân các ổ USB Flash, ổ đĩa cứng (HDD) hay ổ thể rắn (SSD) cũ.

Ngoài việc sao chép dữ liệu từ ổ cứng cũ sang ổ cứng mới, bạn nên xóa vĩnh viễn dữ liệu trên ổ cứng cũ để đảm bảo các dữ liệu của bạn không “rơi vào tay” người khác. Xóa dữ liệu không đơn giản chỉ là chọn dữ liệu và nhấn phím Delete. Thay vào đó, bạn cần dùng đến biện pháp “bạo lực” hay các phần mềm, công cụ chuyên dụng giúp xóa hoàn toàn dữ liệu, không thể khôi phục.

Nếu bạn vứt bỏ ổ cứng cũ, cách đơn giản và an toàn nhất là dùng búa đập nát ổ cứng. Nếu bạn dự định tặng lại ổ cứng cho bạn bè người thân, bạn có thể dùng phần mềm mã hóa toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng hay dùng công cụ chuyên dụng xóa dữ liệu. Quá trình mã hóa dữ liệu mất nhiều thời gian hơn so với việc dùng công cụ xóa vĩnh viễn dữ liệu, bài viết sẽ hướng dẫn bạn dùng các công cụ miễn phí Eraser, Disk Wipe, DBAN, Secure Erase, Parted Magic để xóa dữ liệu không thể khôi phục, phù hợp với từng loại ổ cứng có trên thị trường như ổ USB Flash, HDD, SSD.

Trước tiên, bạn cần đảm bảo sao chép tất cả dữ liệu từ ổ cứng cũ sang ổ cứng mới. Tiếp theo, bạn cần đảm bảo nguồn điện cấp cho máy tính, vì nếu mất điện trong quá trình xóa hoàn toàn dữ liệu, ổ cứng có thể bị lỗi và không thể sử dụng.


Disk Wipe

Disk Wipe hỗ trợ tốt việc xóa hoàn toàn dữ liệu trên ổ USB Flash và ổ đĩa cứng HDD. Bạn tải công cụ Disk Wipe, giải nén, khởi chạy tập tin diskwipe.exe, không cần cài đặt. Giao diện chương trình đơn giản, dễ sử dụng. Tại ô Disk To Wipe, chọn ổ cứng/USB Flash bạn muốn xóa vĩnh viễn dữ liệu. Nhập số lần ghi đè dữ liệu tại ô Passes, mặc định là 1 (nên ít nhất là 3 lần ghi đè dữ liệu). Chọn phương thức ghi đè dữ liệu Blank Disk hay Random Data. Nhấn nút Erase để thực hiện. Nếu xóa dữ liệu trên ổ cứng HDD, trước tiên bạn nên thiết lập trong BIOS chế độ giao tiếp ổ cứng là IDE để quá trình xóa dữ liệu diễn ra suôn sẻ.




DBAN

DBAN hỗ trợ tốt cho việc xóa dữ liệu ổ cứng HDD. Bạn tải DBAN về máy tính, ghi tập tin vừa tải về vào đĩa CD trống và khởi động máy tính từ đĩa CD này. Chú ý không giải nén tập tin tải về.

Giao diện DBAN đơn giản, dễ dùng, không bắt mắt. Bạn chọn ổ đĩa cần xóa dữ liệu, nhấn phím M chọn phương pháp xóa: Quick Erase, RCMP TSSIT OPS-II, DoD Short, DoD 5220.22-M, Gutmann Wipe, PRNG Stream. Mặc định, công cụ DBAN chọn phương pháp xóa DoD Short, ghi đè dữ liệu 3 lần. Nhấn phím F10 để thực hiện xóa dữ liệu. Tùy theo phương pháp xóa dữ liệu bạn chọn, dung lượng ổ cứng mà thời gian xóa dữ liệu nhanh hay chậm.




Secure Erase

Secure Erase thích hợp cho xóa dữ liệu trên ổ thể rắn SSD. Sau khi tải Secure Erase về máy tính, giải nén tập tin, bạn cần ghi tập tin HDDErase.iso vào đĩa CD trắng, và khởi chạy máy tính từ đĩa CD này. Sau khi khởi động máy tính từ CD, bạn gõ chữ hdderase trong cửa sổ màn hình DOS, nhấn Enter để tiến hành xóa dữ liệu. Secure Erase hiện chỉ dừng ở phiên bản 4.0. Nếu bạn cần công cụ xóa dữ liệu ổ SSD trực quan hãy dùng Parted Magic.





Parted Magic

Parted Magic hoạt động tương tự Secure Erase nhưng có giao diện thân thiện với người dùng hơn. Bạn truy cập trang chủ và chọn công cụ Parted Magic phù hợp: Parted Magic dành cho máy tính Pentium II/III, X86_64 kernal và bản dành cho hầu hết người dùng. Tải Parted Magic về máy tính, ghi tập tin pmagic_2012_08_09.iso vào đĩa CD trắng, và khởi chạy máy tính với đĩa CD này.

Giao diện Parted Magic trực quan, giống như Windows. Nhấn nút Start góc trái, trong tùy chọn System Tools, chọn mục Erase Disk. Chọn Internal: Secure Erase command writes zeroes to entire data area để xóa dữ liệu ổ thể rắn SSD. Nhấn Continue, chọn ổ đĩa và nhấn nút OK để xóa vĩnh viễn dữ liệu. Nếu Parted Magic đề nghị chạy chế độ xóa dữ liệu nâng cao Enhanced Secure Erase, hãy nhấn No.




Eraser

Nếu bạn chỉ cần xóa hoàn toàn tập tin trên ổ cứng HDD, công cụ Eraser sẽ là trợ thủ đắc lực cho bạn. Tải Eraser về máy tính, khởi chạy tập tin Eraser 6.0.10.2620.exe và cài đặt công cụ Eraser vào máy tính.

Nhấn chọn mục Erase Schedule, chọn New Task, Add Data, chọn tập tin bạn cần xóa vĩnh viễn dữ liệu. Tiếp theo, nhấn chọn mục Settings để chọn phương pháp xóa dữ liệu. Eraser cung cấp nhiều phương pháp xóa dữ liệu cho bạn tùy chọn. Lời khuyên, nên chọn phương pháp xóa ghi dữ liệu từ 3 lần. Nhấn Save Settings lưu các thiết lập. Eraser cũng hỗ trợ xóa nhanh tập tin khi nhấn phải chuột từ trong cửa sổ Windows Explorer, tương tự các công cụ xóa dữ liệu khác.





nguồn: pcworld


Friday, August 17, 2012

Tự động xóa thông tin cá nhân khi đóng Firefox

Firefox là trình duyệt khá phổ biến hiện nay. Đối với những máy tính sử dụng chung giữa nhiều người thì việc bảo mật thông tin cá nhân rất quan trọng để tránh những phiền toán về sau. Ngoài các dữ liệu có thể lưu trữ trên USB, dịch vụ đám mây thì những thông tin liên quan đến tài khoản đăng nhập lại rất khó quản lý.


Bạn có thể sử dụng CClean hoặc sử dụng trình duyệt dưới dạng ẩn danh để thông tin của mình không thể lưu trữ lại. Tuy nhiên với 2 cách kể trên sẽ gây ra cho bạn không ít phiên toái, bởi lẽ khi sử dụng trình duyệt để đăng nhập, bạn phải gõ địa chỉ của trang đó vào, sẽ không có vấn đề gì nếu địa chỉ ngắn và dễ nhớ, còn đối với những địa chỉ phức tạp thì khá bất tiện và mất thời gian.


Với một tùy chỉnh Firefox đơn giản, bạn có thể nhanh chóng xác định những gì cần xóa và những gì cần giữ lại ở chế độ duyệt web bình thường để không bị lộ thông tin cá nhân mà cũng không mất thời gian trong quá trình làm việc.

Đầu tiên, bạn truy cập vào hộp thoại Options của trình duyệt Firefox thông qua menu Tools/Options.


Trên hộp thoại Options, bạn chuyển sang thẻ Private. Tại mục History, và trường Firefox will bạn tiến hành xổ menu xuống và chọn Use custom settings for history để có thể thiết lập liên quan đến history của Firefox.


Ngay lập tức các tùy chỉnh liên quan đến history của Firefox sẽ hiện ra, một số thiết lập mặc định của Firefox sẽ được hiển thị bằng cách đánh dấu check vào phía trước. Trong số các thiết lập này, bạn sẽ thấy thiết lập có tên là Clear history when Firefox closes, bạn tiến hành đánh dấu check vào đó. Như vậy Firefox sẽ hiểu là sẽ xóa history của khi đóng. Tuy nhiên, với tùy chỉnh này vẫn còn một số thuộc tính liên quan. Bạn có thể xem và lựa chọn những thuộc tính nào cần thực thi khi đóng và những thuộc tính nào không. Để tùy chỉnh, bạn nhấn chuột vào nút Settings bên cạnh.


Trong hộp thoại mới hiện ra, bạn bạn tiến hành lựa chọn những gì cần xóa như danh sách website đã truy cập, thông tin về các mẫu điền, thông tin đăng nhập, cookie... khi đóng Firefox. Xong bạn nhấn OK 2 lần để lưu thiết lập.


Từ nay, mỗi khi sử dụng xong Firefox và đóng lại, những gì liên quan đến thông tin của bạn sẽ tự động xóa, người khác sẽ không thể lần ra.







Saturday, August 11, 2012

8 phần mềm miễn phí cực tốt cho người dùng Windows





Các phần mềm miễn phí nhưng rất cần thiết để tăng tốc độ khởi động của máy tính, khôi phục dung lượng ổ cứng, truy tìm laptop bị mất trộm v.v


1. Soluto

Soluto là phần mềm phù hợp cho máy tính có thời gian khởi động quá lâu. Mỗi khi máy tính khởi động, Soluto sẽ chạy và xác định những chương trình mất nhiều thời gian khởi động nhất. Sau đó, Soluto cho phép người dùng lựa chọn không mở những chương trình này trong các lần khởi động tiếp theo.

Nếu bạn không chắc chắn có cần chạy một chương trình khi máy khởi động hay không, Soluto sẽ hiển thị một biểu đồ cho thấy tỷ lệ người dùng Soluto chọn tắt chương trình ấy để bạn tham khảo.

Ngoài ra, Soluto còn giúp phát hiện thời điểm cần sửa chữa phần cứng, thay đổi trình duyệt mặc định, trang chủ..



2. Microsoft Security Essentials

Mặc dù bạn luôn lưu ý lướt web an toàn, chương trình chống virus miễn phí Microsoft Security Essential vẫn không phải là thừa. Microsoft Security Essential bảo vệ bạn khởi những loại virus mới nhất.



3. Ccleaner

Ccleaner quét máy tính chạy Windows để phát hiện và loại bỏ các file rác, khôi phục dung lượng ổ cứng, gỡ bỏ phần mềm, giúp tăng tốc máy tính.

Điểm nổi bật của Ccleaner là giao điện đơn giản, dễ sử dụng, tốc độ nhanh và không ảnh hưởng tới hệ thống khi khởi chạy.



4. Dropbox (hoặc Google Drive, Microsoft SkyDrive)

Bạn đã bao giờ mất hết dữ liệu quan trọng như tranh ảnh khi laptop bỗng dưng bị hỏng?. Những dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox sẽ giúp người dùng tự động tải lên và lưu trữ tài liệu.



5. Prey

Nếu bạn chẳng may bị lấy trộm laptop, Pray là phần mềm vô cùng độc đáo sẽ giúp bạn lần theo dấu vết kẻ trộm thông qua địa chỉ IP, ảnh chụp từ Webcam hoặc dựa vào điểm phát Wi-Fi mà laptop đó kết nối để khoanh vùng tìm. Ngoài laptop, Prey còn hỗ trợ cả điện thoại và máy tính bảng.


6. Ninite

Ninite không hẳn là một phần mềm, mà là một tiện ích hết sức tiện dụng. Khi mới mua máy tính hoặc vừa cài lại hệ điều hành, người dùng Windows phải thực hiện một quá trình buồn chán là cài đặt lại tất cả các ứng dụng.

Để giúp mọi việc trở nên đơn giản hơn, Ninite sẽ giúp bạn cài đặt cùng một lúc tất cả các ứng dụng miễn phí cần thiết. Bạn chỉ cần vào trang chủ ninite.com, chọn các chương trình mà bạn thích (ví dụ như Firefox, Skype..). Sau đó tải Ninite xuống, tiện ích này sẽ cài đặt tất cả các ứng dụng đó vào máy tính của bạn.



7. 7-Zip

7-Zip là phần mềm dùng để nén và giải nén các thư mục.



8. VLC Media Player

Với sự ra đời của các dịch vụ lưu trữ đám mây, VLC Player không còn cần thiết như trước đây nữa. Tuy nhiên, đây vẫn là chương trình hữu ích cho việc nghe nhạc, xem ti vi, phim ảnh, DVD.





Theo Ictnews





Saturday, July 14, 2012

Key KIS và KAV tải ngày 15/07/2012

Trong này bao gồm:

KAV2011: 12 key
KIS2011: 6 key
KAV2012: 22 key
KIS2012: 82 key

Các bạn tải về dùng thử xem, mình không có sử dụng Kaspersky ^^. Chú ý là các key này có khả năng die sớm vì có nhiều người sử dụng ^^.


Tải về




(1 MB)





Friday, June 15, 2012

Mẹo hay bảo vệ dữ liệu và giải quyết hậu quả virus để lại


Trên máy tính của bạn có chứa những dữ liệu quan trọng mà không muốn ai nhòm ngó đến? Hay đơn giản đó là những dữ liệu riêng tư mà không muốn bị thất lạc ra ngoài? Đặc biệt khi chúng được chứa trên những chiếc laptop, mà khả năng dữ liệu bị rò rỉ do mất cắp là khá cao.

Lock A Folder là phần mềm miễn phí, cho phép người dùng mã hóa và khóa các thư mục riêng tư, nhạy cảm trên Windows bằng mật khẩu, để đảm bảo chúng không bị rò rỉ ra ngoài mà bạn không hay biết.

Bên cạnh đó, Lock A Folder còn trang bị tính năng cho phép giải mã và khôi phục lại trạng thái những dữ liệu bị virus phá hoại, khiến cho chúng bị ẩn đi trên ổ đĩa hoặc không thể truy cập được theo cách thông thường.

Download phần mềm miễn phí tại đây.

Sau khi download, bạn giải nén và chọn file cài đặt tương thích với phiên bản Windows (32-bit hoặc 64-bit).

Trong lần đầu tiên sử dụng sau khi cài đặt, một hộp thoại hiện ra yêu cầu người dùng khai báo mật khẩu để sử dụng trên phần mềm. Điền và xác nhận mật khẩu vào hộp thoại hiện ra (điền cùng 1 mật khẩu vào hộp thoại hiện ra 2 lần)




Sau khi thiết lập mật khẩu, giao diện chính của phần mềm hiện ra.

Một ưu điểm của Lock-A-Folder đó là phần mềm hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt. Để chuyển sang tiếng Việt làm ngôn ngữ mặc định, tại menu ở góc dưới bên phải, bạn chọn Vietnamese (Việt Nam), lập tức giao diện của phần mềm sẽ được chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt, giúp quá trình sử dụng thuận tiện và dễ dàng hơn.


Để đưa 1 thư mục vào chế độ bảo vệ, bạn nhấn nút “Chọn thư mục muốn bảo vệ” trên giao diện chính của phần mềm. Từ hộp thoại cây thư mục hiện ra, tìm và chọn thư mục muốn ẩn dấu trên hệ thống.

Bạn có thể chọn nhiều thư mục khác nhau để bảo vệ chúng trên hệ thống.

Sau khi chọn, danh sách những thư mục đã chọn sẽ xuất hiện trên giao diện chính của phần mềm.

Những thư mục được chọn dường như sẽ biến mất hoàn toàn khỏi hệ thống, không để lại bất kỳ dấu vết nào về sự tồn tại của chúng. Do vậy, ngoài bạn ra, sẽ không ai biết được sự tồn tại của những dữ liệu được che dấu bên trong thư mục.


Sau khi đưa thư mục vào danh sách cần bảo vệ, phần mềm sẽ tự động thực hiện các quá trình mã hóa để che dấu sự hiện diện của những thư mục này, người dùng không cần phải thực hiện gì thêm.

Để thoát khỏi phần mềm, chỉ việc nhấn vào nút “Thoát” hoặc biểu tượng X trên góc phải của giao diện phần mềm.

Để khôi phục lại trạng thái của những thư mục đã được bảo vệ (trong trường hợp cần sử dụng dữ liệu có chứa trong đó), bạn kích hoạt phần mềm Lock-A-Folder. Một hộp thoại hiện ra yêu cầu điền mật khẩu để truy cập vào phần mềm.

Điền đúng mật khẩu, giao diện chính của phần mềm hiện ra. Tại đây, bạn chọn thư mục muốn được khôi phục có trên danh sách, rồi nhấn nút “Mở khóa các thư mục được chọn”.

Lập tức, thư mục sẽ được khôi phục về trạng thái nguyên mẫu như trước đây, cũng nằm đúng vị trí như ban đầu. Bây giờ, bạn đã lại có thể mở và truy cập các file chứa trong thư mục để sử dụng như bình thường.

Khắc phục hậu quả do virus để lại

Hẳn trong chúng ta không ít người đã gặp phải trường hợp máy tính bị nhiễm loại virus tự động ẩn đi toàn bộ dữ liệu có trên 1 phân vùng ổ đĩa hay 1 thư mục nào đó. Mặc dù đã sử dụng phần mềm bảo mật để quét sạch virus, nhưng bạn vẫn không thể nhìn thấy được file đã bị ẩn đi, cho dù dung lượng trên ổ đĩa cho thấy file vẫn đang tồn tại.

Ngoài tính năng khóa và bảo vệ dữ liệu, Lock A Folder còn trang bị tính năng để xử lý tình huống này.

Nếu gặp phải trường hợp như nêu ở trên, bạn kích hoạt phần mềm Lock A Folder, sau đó chọn tab “Trung tâm cứu hộ”. Tại tab này, nhấn vào nút “Cứu hộ một thư mục” rồi tìm đến thư mục hoặc ổ đĩa có chứa file bị ẩn đi do virus.



Sau khi chọn, dữ liệu có trong thư mục bị virus phá hoại sẽ được phần mềm khôi phục trạng thái, cho phép người dùng truy cập và thay đổi thuộc tính. Tuy nhiên, những thư mục này vẫn bị hiển thị dưới dạng file ẩn trên Windows.

Để thay đổi thuộc tính cho những dữ liệu này, đầu tiên bạn phải kích hoạt chế độ xem file ẩn trên Windows bằng cách chọn ‘Organize -> Folder and Search Options’ từ cửa sổ My Computer.


Từ hộp thoại hiện ra, chọn tab View, sau đó đánh dấu tùy chọn “Show hidden files, folders and drivers”. Nhấn OK để lưu lại thiết lập.



Tiếp theo, để thay đổi thuộc tính cho thư mục bị ẩn đi bởi virus, bạn kích chuột phải vào thư mục đó chọn Properties, sau đó đánh dấu bỏ đi tùy chọn “Hidden” từ hộp thoại hiện ra.



Như vậy, với sự giúp đỡ của Lock A Folder, bạn đã có thể khôi phục lại trạng thái của những thư mục bị virus phá hoại và ẩn đi.

Ngoài ra, với tính năng “Trung tâm cứu hộ” này, phần mềm Lock A Folder còn cho phép người dùng giải mã và truy cập vào những dữ liệu mà người dùng đã mã hóa và khóa bằng các phần mềm khác trước đó. Điều này thực sự hữu dụng trong trường hợp bạn khóa thư mục, nhưng không may quên đi mật khẩu để mở khóa.

Tuy nhiên, để mở khóa những thư mục này, bạn cần biết đích xác đường dẫn nơi có chứa những thư mục đang bị khóa.

nguồn: dantri

Wednesday, May 30, 2012

TNOD User Password Finder 1.4.2 Final - Tự động lấy key cho trình diệt virus ESET



NOD User & Password Finder sẽ giúp bạn tìm và tự động điền key của phần mềm Antivius NOD32, chương trình hỗ trợ đầy đủ các phiên bản hiện nay.


Chú ý: Hiện tại đôi lúc tính năng tự động lấy key của chương trình hoạt động không ổn định, nó có thể làm máy tính hoạt động chậm lại do chiếm nhiều tài nguyên hệ thống. Để khắc phục việc này, các bạn không cho chương trình khởi động cùng hệ thống nữa bằng cách vào menu Start --> TNod User & Password Finder --> Open Settings. Trong hộp thoại mới xuất hiện, các bạn làm như hình dưới, xong thì nhấp Ok.




Để lấy key, các bạn hãy tắt tường lửa của Eset trước (nếu các bạn dùng bản ESET Smart Security) bằng chác nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình ở khay hệ thống và chọn dòng "Temporarily disable firewall"


Bây giờ ta sẽ dùng tính năng Download Licenses của chương trình để tải keys về. Các bạn vào menu Start --> TNod User & Password Finder --> Download Licenses. Xem hình dưới.


Khi hộp thoại xuất hiện, các bạn làm tượng tự như trong hinh.



* Khắc phục ESET xóa chương trình lấy key:

Các bạn chú ý: ESET xem chương trình là virus nên khi các bạn giải nén chương trình thì ESET sẽ lập tức xóa chương trình hay liệt vào danh sách hạn chế.

Đầu tiên, các bạn nên tắt Eset đi, khi nào làm xong thì bật lại. Các bạn nhấp chuột phải vào biểu tượng Eset ở khay hệ thống rồi nhấp vào 2 dòng như trong hình dưới. Nếu bạn nào sài bản ESET NOD32 Antivirus thì không có dòng "Temporarily disable firewall" nha.



Sau khi tắt Eset xong, các bạn hãy mở ESET lên và bấm phím F5. Hộp thoại cài đặt sẽ xuất hiện.



Các bạn hãy chọn nhánh có tên là Exclusion như hình trên và nhấp nút Add.... Hộp thoại Add exclusion hiện lên. Lúc này bạn hãy chọn đến thư mục cài đặt của chương trình là TNod User & Password Finder hoặc các bạn nhập thẳng vào là C:\Program Files\ESET\TNod User & Password Finder tại khung Exclusion (xem hình trên). Tiếp theo các bạn chỉ việc bấm OK rồi OK. Và bây giờ ESET sẽ không đá động gì đến chương trình nữa.


Tải về


Saturday, May 19, 2012

Microsoft Security Essentials - Phần mềm antivirus của Microsoft



Microsoft Security Essentials là phần mềm tải xuống miễn phí của Microsoft, phần mềm này dễ cài đặt, dễ sử dụng và luôn được cập nhật để bạn có thể yên tâm rằng máy tính của mình được bảo vệ bằng công nghệ mới nhất.

Microsoft Security Essentials hoạt động ẩn trên nền một cách có hiệu quả, do vậy, bạn có thể thoải mái sử dụng máy tính chạy hệ điều hành Windows của mình như mong muốn mà không bị gián đoạn hay mất thời gian chờ lâu.

Chú ý: Máy tính của bạn phải sử dụng hệ điều hành Windows chính hãng để cài đặt được Microsoft Security Essentials. (cái này có thể bẻ khóa được).


Yêu cầu cấu hình:
  • Hệ điều hành: Windows XP SP3, Windows Vista, Windows 7
  • Đối với Windows XP, máy tính cần có tốc độ CPU từ 500 MHz trở lên và dung lượng RAM từ 256MB trở lên.
  • Đối với Windows Vista và Windows 7, máy tính cần có tốc độ CPU từ 1.0 GHz trở lên và dung lượng RAM từ 1 GB trở lên.
  • Độ phân giải VGA từ 800 × 600 trở lên.
  • Ổ đĩa cứng có sẵn 200 MB trống.
  • Bạn phải có kết nối Internet để cập nhật dữ liệu mới nhất về virus và phần mềm gián điệp cho Microsoft Security Essentials.
  • Trình duyệt Internet:


Download


các bạn làm như hình dưới rồi nhấp Download




Popular Posts